gông cùm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Dụng cụ hình phạt thời xưa: Chỉ chung các loại công cụ bằng gỗ hoặc kim loại dùng để giam giữ, trói buộc và hành hạ tù nhân, phạm nhân, như gông (đeo vào cổ) và cùm (kẹp chân).
Động từ (dùng theo lối ẩn dụ):
- Trói buộc, kìm hãm, tước đoạt tự do: Hành động áp đặt sự kiểm soát, giam cầm hoặc ngăn cản một cá nhân, tổ chức khỏi sự tự do về tư tưởng, hành động hoặc phát triển.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Dưới chế độ phong kiến, những kẻ phạm tội thường bị đóng gông cùm.
- Bảo tàng lịch sử còn lưu giữ những chiếc gông cùm từ thế kỷ trước.
Động từ:
- Chế độ độc tài đó đã gông cùm tự do ngôn luận của người dân.
- Không thứ tư tưởng lạc hậu nào có thể gông cùm được sức sáng tạo của tuổi trẻ.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, báo chí: Từ này thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng, có tính chất văn học hoặc chính luận để chỉ sự áp bức, mất tự do một cách mạnh mẽ và hình tượng.
- Họ đã đập tan mọi gông cùm của tư tưởng cũ để xây dựng cái mới.
Biến thể và từ gần giống
- Gông (danh từ): Dụng cụ hình phạt bằng gỗ, đóng vào cổ tội nhân.
- Cùm (danh từ): Dụng cụ hình phạt bằng gỗ hoặc sắt, dùng để kẹp chân tù nhân.
- Xích xiềng (danh từ): Dây xích và còng dùng để trói buộc; cũng dùng với nghĩa ẩn dụ tương tự.
- Giam cầm (động từ): Nhốt, bắt giữ, tước đoạt tự do.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (dụng cụ): xiềng xích, còng, dây trói.
- Động từ (kìm hãm): trói buộc, kìm kẹp, áp chế, nô dịch.
Các cụm từ liên quan
- Thoát khỏi gông cùm: Giành lại hoặc có được tự do, giải phóng khỏi sự áp bức, ràng buộc.
- Dân tộc đó đã đứng lên để thoát khỏi gông cùm nô lệ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Mang gông đeo cùm: (Thành ngữ) Chịu hình phạt nặng nề hoặc sống trong cảnh mất tự do, bị ràng buộc khổ sở.
- Sống dưới chế độ ấy, người dân như mang gông đeo cùm.
- 1. d. Dụng cụ hình phạt thời xưa. 2. đg. Làm cho mất tự do.